Tìm hiểu và phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Unilever

24 Thg 01

Áp dụng và phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter vào Unilever không chỉ phân tích một cách tổng quan về sự cạnh tranh hiện có trong ngành mà còn giúp các nhà quản lý...

Áp dụng và phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter vào Unilever không chỉ phân tích một cách tổng quan về sự cạnh tranh hiện có trong ngành mà còn giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định chiến lược, xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững trong ngành và khám phá ra những cơ hội sinh lời trong toàn bộ ngành hàng tiêu dùng. Mời các bạn cùng Marketing AI tìm hiểu mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Unilever qua bài viết sau.

Giới thiệu tổng quan về Unilever

Unilever được thành lập vào năm 1929 và có trụ sở chính tại London, Anh. Đây là một trong những công ty đa quốc gia lâu đời và lớn nhất tại châu Âu cũng như thế giới. Unilever nổi tiếng với các mặt hàng tiêu dùng như mỹ phẩm, hóa chất giặt tẩy, kem đánh răng, dầu gội và thực phẩm. Hiện nay các sản phẩm của Unilever có mặt tại hơn 190 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Tập đoàn Unilever sở hữu hơn 400 nhãn hàng nổi tiếng như OMO, Surf, Dove, Knorr, Comfort, Hazeline, Clear, Pond's, P/S, Close Up, Vim, Cif, Sunsilk, Sunlight, Lipton, TRESemmé và Lifebuoy. Năm 2007, Unilever đạt doanh thu 40.187 tỷ Euro và lợi nhuận 5,245 tỷ Euro với hoạt động kinh doanh trên toàn cầu.

25 năm trước, Unilever có mặt tại Việt Nam và đã từng bước trở thành “người bạn” đồng hành cùng nhiều thế hệ người Việt, đóng vai trò thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày. Rửa tay với xà phòng Lifebuoy, giặt quần áo với OMO, gội đầu với Sunsilk, chải răng với kem P/S… đã trở thành sự gắn bó không thể tách rời trong tâm trí rất nhiều người Việt.

Unilever

Phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Unilever

Phân tích đối thủ cạnh tranh của Unilever trong ngành

Sự cạnh tranh trong ngành của các đối thủ đối với Unilever là rất lớn và khốc liệt. Công ty phải đối mặt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh như Johnson & Johnson, Procter & Gamble (P&G), Nestlé, Nivea, Colgate-Palmolive, Kraft Foods, Mars Incorporated, Reckitt Benckiser và Henkel. Đây hầu hết là những đối thủ lớn và có tiềm lực tài chính mạnh. Ngoài ra người tiêu dùng dễ dàng chuyển đổi sử dụng các sản phẩm từ hãng này sang hãng khác. Chính vì vậy, áp lực cạnh tranh đến từ các đối thủ trong ngành là rất lớn và Unilever cần coi yếu tố đối thủ cạnh tranh là yếu tố quan tâm hàng đầu.

  • Số lượng công ty cao (áp lực mạnh)
  • Tính cạnh tranh quyết liệt của các đối thủ (áp lực mạnh)
  • Chi phí chuyển đổi thấp (áp lực mạnh)
P&G

P&G đối thủ cạnh tranh trực tiếp đối với Unilever

Quyền thương lượng từ khách hàng

Chi phí chuyển đổi giữa các sản phẩm của Unilever và các sản phẩm của công ty khác là thấp. Chính vì vậy mà yếu tố này đã góp phần ảnh hưởng đến khả năng thương lượng của khách hàng. Không chỉ vậy, hiện nay thông tin truyền thông ngày càng phát triển mạnh mẽ, người tiêu dùng có thể tiếp cận và so sánh những thông tin chính xác về sản phẩm, từ đó giúp họ dễ dàng quyết định khi lựa chọn mua các sản phẩm Unilever hay các nhãn hàng khác.

Ví dụ: Người mua có thể so sánh các sản phẩm từ thành phần, bao bì mẫu mã, giá cả một cách dễ dàng và trực quan nhất trên thông tin trực tuyến.

Ngoài ra việc mua hàng đơn lẻ của một người tiêu dùng cá nhân không ảnh hưởng đến lợi nhuận của Unilever. Tuy nhiên chi phí chuyển đổi thấp và khả năng tiếp cận thông tin cao vượt trội là những yếu tố ảnh hưởng mạnh mạnh đến hoạt động kinh doanh hàng tiêu dùng của Unilever.

  • Chi phí chuyển đổi thấp (Áp lực mạnh)
  • Chất lượng thông tin cao (Áp lực mạnh)
  • Quy mô người mua cá nhân nhỏ (Áp lực yếu)

Quyền thương lượng từ các nhà cung cấp

Yếu tố bên ngoài này tác động một lực lượng vừa phải lên môi trường ngành hàng tiêu dùng. Ngoài ra, số lượng nhà cung cấp vừa phải cho phép họ tạo ra ảnh hưởng đáng kể nhưng hạn chế đối với các công ty như Unilever. Tương tự, mức độ trung bình của nguồn cung tổng thể làm tăng thêm ảnh hưởng đáng kể nhưng hạn chế đó của các nhà cung cấp. Ví dụ, bất kỳ sự thay đổi nào của nhà cung cấp trong trình độ sản xuất đều dẫn đến sự thay đổi đáng kể nhưng hạn chế về sự sẵn có của nguyên liệu thô được sử dụng trong hoạt động kinh doanh của Unilever. Các doanh nghiệp khác trong ngành cũng bị ảnh hưởng tương tự. Như được trình bày trong phần này của phân tích Năm Lực lượng của Unilever,

  • Quy mô vừa phải của các nhà cung cấp riêng lẻ (Áp lực lượng vừa phải)
  • Dân số nhà cung cấp vừa phải (lực lượng vừa phải)
  • Nguồn cung cấp tổng thể vừa phải (lực lượng vừa phải)

Sự đe dọa đến từ các sản phẩm thay thế

Chi phí chuyển đổi thấp cũng giúp người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận gần hơn đến với các sản phẩm thay thế của Unilever. Yếu tố bên ngoài này tacs động mạnh mẽ đến công ty cũng như môi trường ngành hàng tiêu dùng. Tuy nhiên, tác động tổng thể của việc thay thế bị suy yếu do tính sẵn có của các sản phẩm thay thế thấp.

Ví dụ: Bạn có thể dễ dàng mua kem đánh răng nhãn hiệu Close Up của Unilever từ các cửa hàng tạp hoá hơn là mua các sản phẩm thay thế như kem đánh răng hữu cơ tự làm.

Hơn nữa, hầu hết các sản phẩm thay thế đều có hiệu quả thấp hơn so với chệnh lệch chi phí tối thiểu hoặc không đáng kể khi so sánh với hàng tiêu dùng sẽn có trên thị trường. Điều kiện này làm cho các phẩm của Unilever trở nên hấp dẫn hơn các sản phẩm thay thế. Chính vì vậy, điều này làm suy yếu thêm mức độ của mối đe doạ đến từ các sản phẩm thay thế.

  • Chi phí chuyển đổi thấp (Áp lực mạnh)
  • Khả năng thay thế thấp (Áp lực yếu)
  • Tỷ lệ hiệu quả trên giá của sản phẩm thay thế thấp (Áp lực yếu)

Mối đe dọa từ những doanh nghiệp mới tham gia 

Chi phí chuyển đổi thấp sẽ cho phép những doanh nghiệp mới tham gia gây một áp lực mạnh mẽ chống lại Unilever.

Ví dụ: Người tiêu dùng có thể dễ dàng quyết định dùng thử các sản phẩm mới của những hãng mới.

Tuy nhiên, để có thể xây dựng thương hiệu mạnh như Unilever thì sẽ cần một nguồn vốn vô vùng lớn và không phải doanh nghiệp mới nào cũng có thể làm được. Hơn nữa Unilever tận dụng lợi thế của quy mô kinh tế cao, hỗ trợ giá cả cạnh tranh và hiệu quả tổ chức cao mà các công ty mới thường thiếu. Kết quả là, công ty vẫn mạnh dù có những người mới gia nhập.

  • Chi phí chuyển đổi thấp (Áp lực mạnh)
  • Chi phí phát triển thương hiệu cao (Áp lực yếu)
  • Quy mô kinh tế cao (Áp lực yếu)

Kết luận

Bằng cách phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh, các chiến lược gia của Unilever có thể có được bức tranh toàn cảnh về những gì tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp trong ngành sản phẩm cá nhân. Họ có thể xác định sớm các xu hướng thay đổi của thị trường và có thể phản ứng nhanh chóng để khau thác những cơ hội mới nổi. Bằng các hiểu chi tiết về mô hình 5 áp lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp, các nhà quản lý của Unilever có thể định hình các lực lượng đó theo hướng có lợi cho họ.

Xem thêm:

Bình luận của bạn

Bạn cần đăng nhập để thực hiện chức năng này!

Bình luận không đăng nhập

Bạn không thể gửi bình luận liên tục. Xin hãy đợi
60 giây nữa.